99 Cách để Nói cảm ơn bằng tiếng Pháp chuẩn nhất

5
(1)

“Merci” Lời cảm ơn đơn giản và cơ bản nhất mà ai cũng biết. Nhưng có nhiều cách khác nhau hơn để nói cảm ơn bằng tiếng Pháp chuẩn nhất, cũng như các ý nghĩa khác nhau đối với từ cảm ơn như thế này. Mình sẽ ghi ra cho các bạn tham khảo các cách để nói cảm ơn bằng tiếng Pháp chuẩn nhất và hợp tình huống nhất. Cùng tìm hiểu nhé .

Cách nói cảm ơn thông dụng đơn giản nhất.


“Merci” là “cảm ơn”.
Phát âm là “mair see” với âm ‘ay’ mở, không phải âm ‘ur’ đóng.

Bạn có thể thể hiện cho nó mạnh hơn bằng cách nói “merci beaucoup” – “cảm ơn rất nhiều”. Lưu ý rằng “rất” được bao gồm, bạn không thể nói “merci très beaucoup”.

Sau đó để nói ‘một ngàn lời cảm ơn’, chúng ta nói “mille tensis” hoặc “merci mille fois”. Nó khá phổ biến trong tiếng Pháp cũng như tiếng Anh. Chúng tương tự nhau.

Khi bạn nói thường kèm theo một giọng nói “merci” với một nụ cười, và nó ngụ ý rằng bạn chấp nhận bất cứ điều gì được cung cấp cho bạn.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn từ chối điều gì đó, bạn có thể nói “không vui vẻ”, hoặc thậm chí chỉ nói “vui vẻ” bằng cử chỉ tay, đưa lòng bàn tay ra trước mặt bạn theo kiểu dừng lại. Bạn đồng thời lắc đầu “không”. Bạn có thể mỉm cười hoặc không, tùy thuộc vào mức độ kiên quyết mà bạn muốn từ chối.Chú ý ngôn ngữ hình thể nữa nhé.

Cũng có thể nói khi bạn cảm ơn ai đó, họ có thể trả lời “merci à toi / à vous ” – trong tiếng Anh, bạn sẽ nói “thank YOU”, với sự nhấn mạnh là “you”, nghĩa là “Tôi là người cảm ơn bạn”.

“I Thank You For” bằng tiếng Pháp

Một cách khác để nói “cảm ơn” là sử dụng động từ ” remercier “. “Remercier”, “to thank” được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp (vì vậy nó sẽ sử dụng các đại từ me, te, le, la, nous, vous, les).
và sau đó là “pour” “for”, giống như nó bằng tiếng Anh.

“Je vous / te remercie pour ce délicieux dîner”. Tôi cảm ơn bạn vì bữa ăn tối ngon miệng này.
Lưu ý rằng động từ “remercier” có gốc ở “i”, vì vậy âm cuối thường sẽ là một nguyên âm, giống như động từ “étudier”.

“Je vous / te remercie pour les fleurs” – Tôi cảm ơn vì những bông hoa.
“Jeprislais vous / te remercier pour votre / ta gentillesse” – Tôi muốn cảm ơn lòng tốt của bạn.
Sử dụng “remercier” rất trang trọng trong tiếng Pháp, ít phổ biến hơn nhiều so với sử dụng “merci”. Bấm vào đây để biết thêm cách bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Pháp.

Les Remerciements hoặc “The Thanks”.
Khi nói về danh từ cảm ơn, bạn sẽ sử dụng danh từ “le / les remerciement (s)”, thường được sử dụng ở số nhiều.

“Tu as les remerciements de Susan” – bạn có lời cảm ơn của Susan.
“Je voudrais lui adresser mes remerciements” – Tôi muốn gửi đến anh ấy / cô ấy lời cảm ơn của tôi.

Thank You Notes in France

Ở Pháp, việc viết “une carte de remerciement” ít phổ biến hơn. Ý tôi là, nó không phải là hiếm và nó rất lịch sự, nhưng nó không giống như ở các quốc gia Anglo-Saxon, nơi thẻ Cảm ơn là một thị trường rộng lớn. Nếu bạn đã được đối xử với một điều gì đó thực sự đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể gửi một tấm thiệp cảm ơn hoặc một bức thư viết tay, nhưng đừng mong đợi người bạn Pháp của bạn nhất thiết phải đáp lại. Đó không phải là sự thô lỗ của họ, chỉ là nó không ăn sâu vào sự lịch sự như của chúng ta.

  1. Một số mẫu câu thông thường bạn có thể áp dụng:
    – Monsieur/Madame……, Je te remercie beaucoup / Je te remercie très sincèrement / Je vous remercie infiniment / Je vous remercie de tout mon cœur…

– Merci beaucoup Madame / Vous êtes bien aimable, Monsieur.

– Merci bien, jeune homme / C’est très aimable à vous, ma petite / C’est très gentil à vous, mon petit/ Je vous sais gré de votre amabilité, mademoiselle.

– Nếu bạn thật sự rất vui mừng và phấn khích: Oh, merci ! / Tu es vraiment très gentille ! / Merci mille fois ! / Merci infiniment ! / Un grand merci !

Xã giao : Il n’y a pas de quoi, monsieur./ Je vous en prie / De rien ! / C’est tout à fait normal / C’est vraiment peu de chose ! / Avec plaisir ! / C’est normal.

  1. Xin việc:
    – Monsieur, j’aimerais tout d’abord vous exprimer mes plus sincères remerciements pour

– Madame, je désire vous remercier de

  1. Nhận quà sinh nhật:
    – Bạn thân : “Un grand merci pour cet adorable mot que j’ai reçu pour mon anniversaire, il m’a vraiment fait super plaisir. Bisous.”

– Người quen: “Je te remercie pour le mot que tu m’as envoyé pour mon anniversaire, il m’a vraiment fait plaisir. Bises.”

– Cấp trên: “Je tenais à vous remercier sincèrement de votre attention à l’occasion de mon anniversaire. Bien cordialement.”Formal “Thank you”_Cảm ơn trang trọng_Je vous remercie

Câu “C’est vraiment gentil de ta part”: “Bạn rất tốt bụng”

Và sau đây là một số thí dụ về nghĩa của từ tương đồng ANH -Việt- Pháp giúp bạn hiểu rõ hơn đôi chút:

Informal “Thank you”-Cảm ơn thân mật_Je te remercie

“Thanks”_Cảm ơn thông thường_Merci

“Thank you very much”_Cảm ơn rất nhiều_Merci beaucoup

“Thank you so much”_Cảm ơn bạn rất nhiều_Un immense merci

“No, thank you”_Không, cảm ơn_Non, merci

“Thank you my friend”_Cảm ơn bạn tôi_Merci, mon ami/amie

“Thank u” via cell phone_Cảm ơn qua điện thoại_Mci_“Thank you” in French slang
Cảm ơn bằng tiếng Lóng pháp

Ci Mer
“Thank God”
Cảm ơn Chúa

Dieu merci
“Many thanks”
Cảm ơn nhiều

Mille mercis
“Thank you beautiful”
Cảm ơn người bạn xinh đẹp

Merci, ma belle
“Thank you for everything”
Cảm ơn vì tất cả

Merci pour tout
“Thank you for the meal”
Cảm ơn vì bữa trưa

Merci pour le repas
“Thank you for the succulent meal”
Cảm ơn vì bữa ăn ngon lành

Merci pour le repas succulent
“Thank you for your business”
Cảm ơn doanh nghệp của bạn

Nous sommes heureux de faire affaire avec vous
“Thank you” in formal correspondence
Cảm ơn trong thư từ chính thức

Je vous prie de recevoir l’expression de mes salutations distinguées
Formal “You’re welcome”
Trang trọng “không có gì”

Je vous en prie
Informal “You’re welcome”
Thân mật “Không có gì”

Je t’en prie
“It’s nothing at all”
Không có gì

C’est rien du tout
“With pleasure”
Với niềm vui

Avec plaisir
“No problem”
Không vấn đề gì

Pas de problème
“It’s nothing”
Không có gì
Merci bien Monsieur. – Cám ơn ông nhiều.
Merci beaucoup Mademoiselle. – Cám ơn cô nhiều.
Je vous remercie (beaucoup) – Tôi cám ơn ông (bà) nhiều.
Merci, hein. – Cám ơn nhé.
Cám ơn một cách nhiệt tình
Oh! Merci. – Ô, cám ơn nha!
Tu es (vous êtes) très gentil(le)! – Cậu thật tốt.
Merci mille fois. – Cám ơn ngàn lần.
Merci infiniment – Cám ơn vô vàn.
Je ne sais comment vous remecier. – Tôi không biết làm sao để cám ơn ông.
Đáp lại lời cám ơn
Il n’y a pas de quoi. – Không có gì.
De rien – Không có gì.
️Ce n’est rien. – Có gì đâu.
C’est tout a fait normal. – Bình thường thôi mà.
Je vous en prie – Tôi xin ông.
C’est vraiment peu de chose – Chuyện nhỏ thôi mà.


Lời cám ơn rất dễ gặp và dễ nói trong cuộc sống hàng ngày và trong bất cứ ngôn ngữ nào . Và Pháp cũng vậy chỉ cần bạn đủ tình yêu và mong muốn học hỏi, yêu nước Pháp tôi tin là bạn có thể học và nói tốt. Chúc bạn có thể tự tập luyện để nói một cách tự nhiên và trôi chảy hơn nhé. Có cả gần 99 cách nói lời cảm ơn bằng tiếng Pháp chuẩn nhất mình đã chia sẻ mong bạn sau khi học xong và thực hành tốt nó trong cuộc sống của bạn. Và mình sẽ tiếp tục tìm hiểu và tiếp thu thêm những từ mới , ngữ cảnh mới của lời cảm ơn bằng tiếng Pháp chuẩn nhất nhé. Cố lên.

Theo bạn bài viết này đạt mấy sao ?

Tiếc gì 1 đánh giá, làm ngay & luôn!

Average rating 5 / 5. Vote count: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

Leave a Comment